Hỗ Trợ Trực Tuyến
P. Kinh doanh:
0962.69.03.73
028.668.5.4774

P. Bồi thường
028.3827.4128

Email:
baoviet.bamboo@gmail.com

Bảo hiểm vật chất xe ô tô

Ô tô là phương tiện đi lại và cũng là một tài sản lớn đối với chúng ta. Tuy nhiên, trong quá trình xe tham gia giao thông có thể xảy ra các rủi ro không mong muốn.

Bạn sẽ làm gì để bảo vệ tài sản của mình? Bảo Hiểm Vật Chất  Xe Ô Tô của Bảo Hiểm Bảo Việt là một sự lựa chọn dành cho quý khách.

Với uy tín cũng như thương hiệu lâu năm trên thị trường, Bảo Việt cam kết bồi thường minh bạch, nhanh chóng và chính xác.

Đến với Bảo Việt giúp quý khách yên tâm hơn trên mọi cuộc hành trình.

ƯU ĐIỂM CỦA BẢO HIỂM VẬT CHẤT Ô TÔ - BẢO HIỂM BẢO VIỆT

1. Mức phí bảo hiểm luôn ưu đãi dành cho khách hàng.

2. Là thương hiệu bảo hiểm lớn (đứng đầu thị trường Việt Nam) Bảo Việt cam kết: Bồi thường minh bạch, nhanh chóng và tối giản các thủ tục.

3. Luôn hướng khách hàng là trọng tâm, luôn đặt mình vào địa vị của khách hàng để dễ dàng thấu hiểu, sẻ chia mọi lo lắng của quý khách.

4. Dịch vụ bồi thường 24/7, nhanh chóng và thuận tiện.

5. Dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp.

6. Hệ thống Gara liên kết rộng khắp trên cả nước sẵn sàng phục vụ quý khách khi xảy ra sự cố.

7. Có thể tùy chọn các mức bảo hiểm và các điều khoản bảo hiểm....

PHẠM VI BẢO HIỂM

Bảo Việt bồi thường cho Chủ xe những thiệt hại vật chất xe xảy ra do:

a/ Những tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của Chủ xe, lái xe trong những trường hợp:  Đâm va, lật, đổ, rơi; chìm; hoả hoạn, cháy, nổ; bị các vật thể khác rơi, va chạm vào;

b/ Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên: Bão, lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần;

c/ Mất cắp, mất cướp toàn bộ xe.

Bảo Việt chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để sửa chữa, thay thế (nếu không thể sửa chữa được) bộ phận bị tổn thất, hoặc trả tiền cho Chủ xe để bù đắp tổn thất trên cơ sở xác định được chi phí sửa chữa, khắc phục tổn thất có thể phải trả.

Chí phí sửa chữa thực tế sẽ được căn cứ trên báo giá của hệ thống ga ra/xưởng sửa chữa liên kết với Bảo Việt (trừ trường hợp tham gia điều khoản bổ sung số 03-BVVC).

Những bộ phận hư hỏng hoặc xác xe đã được Bảo Việt chấp thuận bồi thường (hoặc thay mới) thuộc quyền sở hữu của Bảo Việt; hoặc Bảo Việt thu hồi giá trị còn lại của xác xe theo tỷ lệ giữa số tiền bồi thường của Bảo Việt và giá thị trường của xe ô tô (trường hợp bảo hiểm dưới giá trị, bảo hiểm trùng hoặc có sự tham gia bồi thường của bên thứ ba).

         

PHÍ BẢO HIỂM

PHÍ BẢO HIỂM = (Tỷ lệ phí cơ bản + Tỷ lệ phí các điều khoản bổ sung) x Số tiền bảo hiểm

A. Tỷ lệ phí bảo hiểm cơ bản (Phí bảo hiểm áp dụng cho thời hạn bảo hiểm 1 năm): Tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên số tiền bảo hiểm.

* Tỷ lệ phí bảo hiểm cơ bản: là tỷ lệ phí áp dụng với từng nhóm, loại xe (chưa bao gồm: phí bảo hiểm của các điềukhoản bổ sung và tăng giảm phí)

STT

Nhóm loại xe/Mục đích sử dụng

Tỷ lệ phí bảo hiểm cơ bản theo thời gian sử dụng xe ô tô (%)

Dưới 03 năm

Từ 3 đến dưới 6 năm

Từ 6 đến dưới 10 năm

Từ 10 năm trở lên

1

Xe chở hàng

1.1

Xe tải thường

1.1.1

Xe tải đến 10 tấn

1,35

1,45

1,92

2,01

1.1.2

Xe tải trên 10 tấn

1,50

1,60

2,01

2,09

1.2

Xe tải ben

1.2.1

Xe tải ben đến 10 tấn

1,55

1,65

2,23

2,40

1.2.2

Xe tải ben trên 10 tấn

1,65

1,75

2,32

2,50

1.3

Xe đông lạnh

1.3.1

Xe đông lạnh đến 3.5 tấn

2,00

2,10

2,41

2,50

1.3.2

Xe đông lạnh trên 3.5 tấn

2,20

2,30

2,59

2,73

1.4

Xe đầu kéo

2,30

2,40

2,73

3,91

1.5

Rơ moóc/Sơ mi rơ moóc (sát xi)

1,00

1,10

1,43

1,57

1.6

Rơ moóc/Sơ mi rơ moóc (gắn thiết bị)

1,35

1,45

1,74

1,83

1.7

Rơ moóc/Sơ mi rơ moóc (ben tự đổ)

2,20

2,30

2,59

2,73

1.8

Xe ô tô chở hàng hoạt động trong khu vực khai thác khoáng sản (khai trường)

2,50

2,60

2,85

2,94

1.9

Xe tập lái

1,40

1,50

1,78

1,89

1.10

Xe hoạt động nội bộ cảng,khu công nghiệp, sân bay

1,30

1,40

1,50

1,60

2

Xe chở người

2.1

Xe đến 9 chỗ không kinh doanh

2.1.1

Xe khách hàng Công ty, doanh nghiệp, tổ chức

1,35

1,40

1,45

1,57

2.1.2

Xe khách hàng cá nhân

2.1.2.1

STBH dưới 500tr.đ

2,05

2,25

2,36

2,67

2.1.2.2

STBH từ 500tr.đ đến 600tr.đ

1,79

1,98

2,11

2,39

2.1.2.3

STBH trên 600tr.đ đến 1.500tr.đ

1,30

1,40

1,88

1,96

2.1.2.4

STBH trên 1.500tr.đ

1,15

1,25

1,35

1,45

2.2

Xe trên 9 chỗ không kinh doanh

1,30

1,40

1,88

1,96

2.3

Xe đến 9 chỗ kinh doanh vận tải

2,56

2,67

2,76

2,76

2.4

Xe trên 9 chỗ kinh doanh vận tải

1,80

1,90

2,00

2,42

2.5

Xe buýt (bus)

1,40

1,50

1,78

2,88

2.6

Xe kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnh(tuyến cố định)

2,21

2,42

2,78

2,88

2.7

Taxi

2,91

3,04

3,18

3,32

2.8

Xe cho thuê tự lái

2,63

2,75

2,88

3,00

2.9

Xe tập lái

1,30

1,40

1,50

1,62

2.10

Xe hoạt động nội bộ cảng,khu công nghiệp, sân bay

1,30

1,40

1,50

1,60

3

Xe vừa chở người vừa chở hàng

3.1

Xe bán tải (pick-up)

2,03

2,17

2,42

2,61

3.2

Xe vừa chở người vừa chở hàng còn lại (van, mini van...)

1,40

1,50

1,78

1,89

4

Các nhóm loại xe còn lại ngoài các nhóm loại xe trên

1,30

1,40

1,50

1,60

 

B. Tỷ lệ phí bảo hiểm các điều khoản bổ sung (Phí áp dụng cho thời hạn bảo hiểm 1 năm):

1. Bảo hiểm không khấu hao mới (Phụ lục số 01-BVVC):                       Tỷ lệ phí bảo hiểm: 0,10% đối với xe sử dụng từ 3 năm trở đi

2. Bảo hiểm sữa chữa tại garage chính hãng (Phụ lục số 02-BVVC):    Tỷ lệ phí bảo hiểm: 0,10%

* Lưu ý: Không nhận bảo hiểm bổ sung gara chính hãng cho xe sử dụng trên 10 năm.

3. Bảo hiểm xe bị ngập nước (Phụ lục số 03-BVVC):                                Tỷ lệ phí bảo hiểm: 0,10%

4. Bảo hiểm mất cắp bộ phận (Phụ lục số 04-BVVC):                               Tỷ lệ phí bảo hiểm: 0,20%

5. Bảo hiểm lựa chọn mức khấu trừ (Phụ lục số 05-BVVC):

STT

Mức khấu trừ áp dụng/vụ

Tỷ lệ phí bảo hiểm(%)

1

1.000.000 đ

Tỷ lệ phí cơ bản ở bảng phần II x (-5%)

2

2.000.000 đ

Tỷ lệ phí cơ bản ở bảng phần II x (-7%)

3

3.000.000 đ

Tỷ lệ phí cơ bản ở bảng phần II x (-10%)

4

4.000.000 đ

Tỷ lệ phí cơ bản ở bảng phần II x (-15%)

5

5.000.000 đ

Tỷ lệ phí cơ bản ở bảng phần II x (-20%)

6

Từ 10.000.000 đ trở lên

Tỷ lệ phí cơ bản ở bảng phần II x (-25%)

6. Thanh toán chi phí thuê xe (Phụ lục số 06-BVVC):

STT

Mức trách nhiệm bảo hiểm

Tỷ lệ phí bảo hiểm(%)

1

300.000 đ/ngày và tối đa 9.000.000 đ/vụ

0.035

2

500.000 đ/ngày và tối đa 15.000.000 đ/vụ

0.080

3

1.000.000 đ/ngày và tối đa 30.000.000 đ/vụ

0.175

7. Bảo hiểm bồi thường theo giới hạn trách nhiệm (Phụ lục số 07-BVVC):

Tỷ lệ % Số tiền bảo hiểm trên giá trị xe

Tỷ lệ phí bảo hiểm(%)

Dưới 100% giá trị xe và STBH không thấp hơn 50tr.đ

Cần phê duyệt của TCT

8. Bảo hiểm tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam (PLNLT)

Tỷ lệ phí bảo hiểm: 0.50%

C. Số tiền bảo hiểm:

1/ Số tiền bảo hiểm: Là số tiền tối đa mà Bảo Việt sẽ bồi thường cho chủ xe khi xảy ra sự kiện bảo hiểm và được quy định trên Giấy chứng nhận/Hợp đồng/Đơn bảo hiểm.

2/ Chủ xe có thể thỏa thuận tham gia bảo hiểm với Số tiền bảo hiểm có thể bằng hoặc thấp hơn giá thị trường của xe tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

BÁO PHÍ VÀ ĐĂNG KÍ THAM GIA BẢO HIỂM

Sau khi quý khách đã tìm hiểu về sản phẩm và có nhu cầu báo phí bảo hiểm vật chất cho xe của mình, quý khách vui lòng:

1/ Gọi điện hoặc nhắn tin (Thương hiệu xe, Năm sản xuất) đến số điện thoại hotline: 0962 690 373 để được nhân viên hướng dẫn chi tiết.

2/ Gửi email tới địa chỉ: baoviet.bamboo@gmail.com nội dung yêu cầu báo phí (Thương hiệu xe, Năm sản xuấtquý khách để lại số điện thoại liên hệ, nhân viên tư vấn sẽ gọi lại ngay sau khi nhận được yêu cầu của quý khách.

Sau khi nhận được yêu cầu của quý khách, nhân viên kinh doanh Bảo Việt sẽ liên hệ với khách hàng để thống nhất thời gian cấp, giao nhận bảo hiểm.

 

YÊU CẦU BỒI THƯỜNG

Khi có yêu cầu bồi thường quý khách vui lòng liên hệ Hotline 24/7: 1900 55 88 99 để được hỗ trợ và hướng dẫn thủ tục.

DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

 I. Hướng dẫn hạn chế tổn thất

Trong mùa mưa bão, các chủ xe nên hạn chế sử dụng xe. Trường hợp bắt buộc phải sử dụng thì tránh đi vào những cung đường hay xảy ra ngập lụt và nhớ bỏ túi ngay cho mình những lưu ý "phòng còn hơn chữa" sau để hạn chế tối đa tổn thất ngập nước cho xe.

 

1.    Khi xe chuẩn bị đi qua vùng ngập nước :

 

Thứ 1:

 

- Chủ xe cần quan sát các xe đi trước mình có bị ngập nhiều không. Nếu đường chỉ bị ngập ở mức thấp, chưa đến trục bánh xe, bạn có thể đi qua đoạn này nhưng phải thật thận trọng.

 

- Cần lưu ý rằng, đôi khi mức nước không cao nhưng xe vẫn hoàn toàn có thể bị thủy kích do xe ngược chiều tạt nước vào.

 

Thứ 2: 


- Chắc chắn rằng mực nước ngập không vượt qua trục bánh xe bằng cách quan sát các xe chạy phía trước hoặc ở hướng ngược chiều. Lưu ý là mực nước có thể bất ngờ dâng cao do sự di chuyển của các xe cùng lưu thông trên đường.


- Tắt tất cả các thiết bị không cần thiết như điều hòa, hệ thống giải trí… để giảm tải cho cho động cơ.


- Chuyển sang chế độ số tay nếu bạn đang sử dụng hộp số tự động.

     

2.    Điều khiển xe trong vùng ngập nước :
 
- Đi số 1 hoặc 2 phù hợp với điều kiện vận hành. Ví dụ: với đường ngập ở mức thấp và xe đã đủ quán tính có thể đi số 2. Với đường ngập sâu nhưng không vượt qua tâm bánh xe, nên đi ở số 1.
 
- Đạp đều ga và giữ tốc độ thấp nhằm tránh hiện tượng tạo sóng dâng nước lên cao hơn.
 
- Lưu ý mỗi xe được thiết kế khác nhau vì thế có khả năng xe bạn không thể qua vùng ngập nước như những xe khác.
3.    Nếu xe máy bị chết trong vùng ngập nước :
 
- Tắt ngay công tắc máy và tuyệt đối không khởi động lại máy vì có thể làm cong hoặc gãy tay biên và vỡ lốc máy. Nếu bạn cố tình đề lại máy dẫn đến hậu quả máy hỏng nghiêm trọng, các công ty bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường.
 

- Đẩy xe đến chỗ cao hoặc tháo cọc âm ắc quy để bảo vệ hệ thống điện trên xe.


- Không mở cửa xe khi nước đã ngập cao hơn mép dưới của cửa nhằm tránh làm hư hỏng nội thất và các hộp điều khiển. Bạn có thể thoát ra khỏi xe qua cửa sổ.


- Gọi ngay Hotline 24/7: 1900 55 88 99 để được hỗ trợ kịp thời

 

II. Thông tin dịch vụ

 

Tình trạng giao thông phức tạp với lưu lượng dày đặc và cơ sở hạ tầng còn nhiều bất cập khiến người tham gia giao thông thực sự e ngại những rắc rối khi gặp sự cố đâm va hỏng hóc, đặc biệt trong những tình huống khó khăn như giữa đêm tối, thời tiết mưa bão hoặc nơi rừng núi heo hút chưa kể khoản tốn kém không nhỏ cho công tác cứu hộ, sửa chữa xe mà chưa chắc đã được như ý.


Thấu hiểu những băn khoăn, lo lắng đó, Bảo hiểm Bảo Việt là doanh nghiệp đi đầu thị trường trong việc cung cấp Dịch vụ cứu hộ giao thông miễn phí dành riêng cho khách hàng tham gia bảo hiểm xe ô tô. Với hệ thống Trung tâm cứu hộ tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Phú Thọ, Nghệ An và nhiều địa bàn khác, Bảo Việt cam kết hỗ trợ khách hàng nhanh chóng, kịp thời và chuyên nghiệp mọi lúc mọi nơi.

 

Phạm vi cứu hộ miễn phí

 

Các loại xe ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi hoặc xe tải dưới 3 tấn đang tham gia bảo hiểm vật chất tại Bảo Việt, bị tai nạn hoặc có sự cố kỹ thuật khi tham gia giao thông mà không thể tự khắc phục được tại chỗ, trong phạm vi bán kính 70km tính từ Trung tâm cứu hộ.

Lưu ý: Dịch vụ cứu hộ giao thông miễn phí không áp dụng trong trường hợp sự cố thuộc trách nhiệm của bên sửa chữa khi xe đang chạy thử; sự cố xảy ra khi xe nằm trong khu vực cấm, đường cấm vào; bị truy đuổi của cơ quan chức năng; chở hàng cấm; xe rơi vực hoặc sông sâu, bị lũ cuốn, đất lở vùi lấp ...


Với những khách hàng không thuộc diện cứu hộ miễn phí, chúng tôi sẵn lòng tư vấn, giới thiệu những địa chỉ cứu hộ chất lượng, giá cả hợp lý để bạn tham khảo và sử dụng nếu cần.
 

  • Hướng dẫn sử dụng dịch vụ

Ngay khi tai nạn xảy ra, khách hàng vui lòng gọi tới Đường dây nóng: 1900 55 88 99 
Bảo Việt cam kết huy động lực lượng và phương tiện cứu hộ tới hiện trường để phối hợp giải quyết sự cố trong thời gian ngắn nhất.

 

III. Danh sách trung tâm cứu hộ

Danh sách Trung tâm Cứu hộ Giao thông của Bảo Việt gồm có:

 

1. Trung tâm Cứu hộ Bảo Việt – TFC tại Hà Nội

Địa chỉ: 105 Láng Hạ, Hà Nội 

Điện thoại: (04) 3853 3402/ 0903 470 505

 

2. Trung tâm Cứu hộ Bảo Việt tại TP. Hồ Chí Minh

Công ty Bảo Việt Sài Gòn: 23-25 TháI Văn Lung, Quận 1, TP. HCM    

Điện thoại: (08) 3825 7273

 

3. Trung tâm Cứu hộ Bảo Việt - AUTO Nghệ An tại Nghệ An

Địa chỉ: 219 Lê Lợi, TP Vinh, Tỉnh Nghệ An

Điện thoại: (038) 3587 587,  0983 767 870

Số trực tai nạn 24/7: 0913 543 811 - A. Nguyễn Minh Hùng

 

4. Trung tâm Cứu hộ Bảo Việt tại Đà Nẵng

Trực tai nạn và giải quyết cứu hộ tại Đà Nẵng: Công ty Bảo Việt Đà Nẵng

Địa chỉ: 97 Trần Phú, Hải Châu, Đà Nẵng

Điện thoại: (0511) 382 3207/ 0903 580 626

 

5. Trung tâm Cứu hộ Bảo Việt - Xuân Trường tại Hải Phòng

Địa chỉ: 4 Lê Thánh Tông, Hải Phòng

Điện thoại: (031) 3747 474/ 0936 065 640

Số trực tai nạn 24/7: 0919 066 422

 

6. Trung tâm Cứu hộ Bảo Việt tại Hoà Bình

Địa chỉ : 60 An Dương, Hoà Bình            

Điện thoại : (0218) 3852 183/ 0912 225 977

Số trực tai nạn 24/7: 0913 394 818/ 0913 324 244

 

7. Trung tâm Cứu hộ Bảo Việt - Auto Phú Thọ tại Phú Thọ

Địa chỉ : 1821 Phường Vân Cơ - TP. Việt Trì

Điện thoại: (0210) 3953 147/ 0914 827 898

Số trực tai nạn 24/7: 01299 180 666/ 0913 282 745

 

8. Trung tâm Cứu hộ Bảo Việt tại Khánh Hòa

Số trực tai nạn là số cứu hộ:  (058) 3521 888/ 0903 505 511/ 0903 505 510

 

9. Trung tâm Cứu hộ Bảo Việt - CAMECO tại Cần Thơ 

Địa chỉ: 102 Cách mạng Tháng Tám, Q. Ninh Kiều. TP. Cần Thơ

Điện thoại: (071) 3821 479/ 090 3342 181

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO
 
1. QUY TẮC BẢO HIỂM VẬT CHẤT Ô TÔ
 
2. QUY TẮC BẢO HIỂM TAI NẠN LÁI XE VÀ NGƯỜI NGỒI TRÊN XE 
 
3. BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
 
4. CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI
 
 

Bảo hiểm kết hợp con người - An tâm vui sống trọn vẹn
291,000 VNĐ
Ưu điểm của sản phẩm bảo hiểm kết hợp con người là phí bảo hiểm thấp, quy tắc bả..
Bảo hiểm sức khỏe cá nhân - Bảo Việt An Gia
2,585,000 VNĐ
Gia đình hạnh phúc với tất cả các thành viên khoẻ mạnh là mong muốn của mọi người. Ốm đau, bệnh tật ..
Bảo hiểm sức khỏe công ty - Bảo Việt HealthCare
2,665,000 VNĐ
Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các cơ quan, tổ chức công ty muốn chăm sóc sức khỏe cho cán b..
Liên hệ